Menu

Định cư Canada
Tay nghề British Columbia
(BC PNP)

Cập nhật: 03-06-26

Tổng quan chương trình BC PNP

Chương trình đề cử tỉnh bang British Columbia (BC PNP) là chương trình thu hút nhập cư đến sinh sống, làm việc, đầu tư kinh doanh vào tỉnh bang British Columbia (Vancouver). Tương tự như các chương trình đề cử tỉnh bang khác, BC PNP cũng chia thành 2 nhánh chương trình chính dành cho diện tay nghề và diện đầu tư kinh doanh. Các đương đơn sở hữu kinh nghiệm, kỹ năng phù hợp với nhu cầu của tỉnh sẽ nhận được thư đề cử tỉnh bang (Provincial Nomination), từ đó có thể nộp đơn hồ sơ thường trú nhân PR Canada.

Mục tiêu chương trình BC PNP là nhằm hỗ trợ tỉnh bang tìm kiếm được nguồn nhân lực có tay nghề cao, đáp ứng nhu cầu lao động trong các lĩnh vực quan trọng của tỉnh như: Chăm sóc sức khỏe, Chăm sóc trẻ em, Thú y, Công nghệ, Xây dựng,… Nhánh chương trình đầu tư sẽ thu hút nhà đầu tư nước ngoài đến thành lập doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế tại các vùng thưa dân bên ngoài khu vực Metro Vancouver.

Các dòng nhập cư chương trình tay nghề BC PNP

Để định cư Canada diện tay nghề theo chương trình BC PNP, đương đơn có thể lựa chọn dòng (stream) nhập cư phù hợp mục đích và năng lực hồ sơ. Tỉnh bang British Columbia hiện chấp nhận đơn đăng ký nhập cư vào các stream sau:
  • Skilled Worker: dành cho những ứng viên có kinh nghiệm trong/ngoài Canada ở các ngành nghề về chuyên môn cao, quản lý, kỹ thuật, thợ lành nghề,…
  • Health Authority: dành cho ứng viên đang làm việc trong Cơ quan y tế BC với vai trò là bác sĩ, y tá, hộ sinh.
  • Entry Level and Semi-Skilled (ELSS): dành cho ứng viên tay nghề bậc trung/bậc thấp trong các lĩnh vực du lịch, nhà hàng – khách sạn hoặc chế biến thực phẩm.
  • International Graduate: dành cho các sinh viên tốt nghiệp Cao đẳng/Đại học tại Canada.
  • International Post-Graduate: dành cho các bạn tốt nghiệp Thạc sĩ/Tiến sĩ tại BC.

Ngoại từ Entry Level and Semi-Skilled, tất cả các stream BC PNP đều có liên kết với Express Entry. Khi được BC cấp đề cử, ứng viên được cộng thêm 600 điểm vào hồ sơ theo hệ thống tính điếm Express Entry – Comprehensive Ranking System (CRS) và rút ngắn thời gian xét duyệt PR Canada. Các stream này gọi tắt là Express Entry BC (EEBC).

Ngoài ra, tỉnh bang BC còn cung cấp lộ trình xét duyệt hồ sơ ưu tiên dành riêng cho các ứng viên có chuyên môn trong khối ngành Tech (Công nghệ) thông qua chương trình BC PNP Tech. Chương trình được thí điểm từ tháng 05.2017 và đưa vào chính thức từ tháng 05.2021. Về bản chất, chương trình BC PNP Tech không phải là 1 chương trình độc lập, do đó, tùy vào năng lực hồ sơ mà ứng viên cần đăng ký vào một trong các stream của BC PNP. Chính phủ tỉnh bang sẽ có các đợt mời với điểm số riêng dành cho ứng viên có năng lực phù hợp.

Ngành nghề ưu tiên định cư British Columbia BC PNP

Chương trình BC PNP hỗ trợ tỉnh bang giải quyết thiếu hụt nhân lực trong các lĩnh vực thiết yếu. Dưới đây là 5 nhóm ngành nghề được ưu tiên xét duyệt hồ sơ đề cử tỉnh bang provincial nomination.
  • Childcare: Chăm sóc trẻ em
  • Construction: Xây dựng
  • Healthcare: Y tế – Chăm sóc sức khỏe
  • Technology: Công nghệ
  • Veterinary care: Thú y
22114Landscape and horticulture technicians and specialists
72102Sheet metal workers
72103Boilermakers
72104Structural metal and platework fabricators and fitters
72105Ironworkers
72106Welders and related machine operators
72200Electricians (except industrial and power system)
72201Industrial electricians
72300Plumbers
72301Steamfitters, pipefitters and sprinkler system installers
72302Gas fitters
72310Carpenters
72311Cabinetmakers
72320Bricklayers
72400Construction millwrights and industrial mechanics
72401Heavy-duty equipment mechanics
72402Heating, refrigeration and air conditioning mechanics
72500Crane operators
73100Concrete finishers
73101Tilesetters
73102Plasterers, drywall installers and finishers and lathers
73110Roofers and shinglers
73111Glaziers
73112Painters and decorators (except interior decorators)
73113Floor covering installers
30010Managers in health care
31100Specialists in clinical and laboratory medicine
31101Specialists in surgery
31102General practitioners and family physicians
31110Dentists
31112Audiologists and speech-language pathologists
31120Pharmacists
31121Dietitians and nutritionists
31200Psychologists
31201Chiropractors
31202Physiotherapists
31203Occupational therapist
31204Kinesiologists and other professional occupations in therapy and assessment
31209Other professional occupations in health diagnosing and treating
32110Denturists
32111Dental hygienists and dental therapists
32112Dental technologists and technicians
32120Medical laboratory technologists
32121Medical radiation technologists
32122Medical sonographers
32123Cardiology technologists and electrophysiological diagnostic technologists
32124Pharmacy technicians
32129Other medical technologists and technicians
32200Traditional Chinese medicine practitioners and acupuncturists
33100Dental assistants and dental laboratory assistants
33101Medical laboratory assistants and related technical occupations
33102Nurse aides, orderlies and patient service associates
33103Pharmacy technical assistants and pharmacy assistants
41300Social workers
41301Therapists in counselling and related specialized therapies
42201Social and community service workers
10030Telecommunication carriers managers
20012Computer and information systems managers
21100Physicists and astronomers
21210Mathematicians, statisticians and actuaries
21211Data scientists
21220Cybersecurity specialists
21221Business systems specialists
21222Information systems specialists
21223Database analysts and data administrators
21230Computer systems developers and programmers
21231Software engineers and designers
21232Software developers and programmers
21233Web designers
21234Web developers and programmers
21300Civil engineers
21301Mechanical engineers
21310Electrical and electronics engineers
21311Computer engineers (except software engineers and designers)
21320Chemical engineers
21399Other professional engineers
22110Biological technologists and technicians
22220Computer network and web technicians
22221User support technicians
22222Information systems testing technicians
22310Electrical and electronics engineering technologists and technicians
22312Industrial instrument technicians and mechanics
50011Managers – publishing, motion pictures, broadcasting and performing arts
51111Authors and writers (except technical)
51112Technical writers
51120Producers, directors, choreographers and related occupations
52119Other technical and coordinating occupations in motion pictures, broadcasting and the performing arts
52112Broadcast technicians
52113Audio and video recording technicians
52120Graphic designers and illustrators
53111Motion pictures, broadcasting, photography and performing arts assistants and operators
 
31103Veterinarians
32104Animal health technologists and veterinary technicians
 

Tỉnh bang British Columbia vừa chính thức công bố bản Hướng dẫn Chương trình Kỹ năng Nhập cư (Skills Immigration Program Guide) mới, có hiệu lực từ ngày 28/05/2026. Điểm nhấn trong lần cập nhật này là việc BC PNP đã đưa ra một danh sách các ngành nghề KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN (Ineligible occupations) để nhận đề cử dưới bất kỳ diện nào của chương trình Skills Immigration.

Dưới đây là danh sách chi tiết các mã ngành (NOC) chính thức bị “cấm cửa” tại BC PNP:

  • Khối Chuyên viên Hành chính (Administrative Professionals):
    • 12100: Executive assistants.
    • 12101: Human resources and recruitment officers.
    • 12200: Accounting technicians and bookkeepers.
    • 13100: Administrative officers.
    • 13110: Administrative assistants.
    • 13111: Legal administrative assistants.
    • 13112: Medical administrative assistants.
  • Khối Bán hàng & Dịch vụ (Sales and Service Workers):
    • 62010: Retail sales supervisors.
    • 62020: Food service supervisors.
    • 63101: Real estate agents and salespersons.
  • Khối Tôn giáo (Religious occupations):
    • 41302: Religious leaders.
    • 42204: Religious workers.

LƯU Ý: Quy định từ chối các mã ngành này sẽ chính thức áp dụng đối với tất cả các hồ sơ nộp sau ngày 13/06/2026.

Điều kiện tham gia chương trình BC PNP

Dựa vào hệ thống đánh giá SIRS (Skills Immigration Registration System), chính phủ tỉnh bang sẽ xếp hạng và tuyển chọn hồ sơ ứng viên dựa trên điểm số của các yếu tố:
  • Anh ngữ
  • Bằng cấp
  • Kinh nghiệm làm việc
  • Mức lương được trả
  • Ý định cư trú và làm việc tại một khu vực cụ thể của BC
  • Các yếu tố khác

Quý khách hàng có thể kiểm tra điều kiện cụ thể của từng stream theo bảng bên dưới và tự tính điểm hồ sơ định cư tay nghề Canada British Columbia.

StreamĐiều kiện cụ thể
Skilled Worker
  • Có thư mời làm việc từ doanh nghiệp tại BC trong nhóm TEER 0, 1, 2, 3
  • Tối thiểu 2 năm kinh nghiệm làm việc
Health Authority
  • Có thư mời làm việc từ một Cơ quan y tế tại BC
  • Chứng minh kinh nghiệm trong vai trò là bác sĩ, y tá, nữ hộ sinh tại BC
Entry Level and Semi-Skilled (ELSS)
  • Có thư mời làm việc từ doanh nghiệp tại BC trong ngành nghề thuộc nhóm TEER 4, 5 (du lịch, dịch vụ ăn uống, dịch vụ nhà hàng khách sạn, chế biến thực phẩm,…)
  • Đã làm việc 9 tháng liên tục cho doanh nghiệp cấp thư mời làm việc
International Graduate
  • Tốt nghiệp chứng chỉ sau trung học tại Canada trong 3 năm gần nhất
  • Có thư mời làm việc từ doanh nghiệp tại BC trong nhóm TEER 1, 2, 3
International Post-Graduate
  • Tốt nghiệp Thạc sĩ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, ứng dụng hoặc khoa học sức khỏe tại BC.
  • Tốt nghiệp Tiến sĩ trong bất kỳ lĩnh vực nghiên cứu nào tại BC.

BC PNP dự kiến thay thế 2 stream định cư cho du học sinh – International Graduate và International Post-Graduate streams bằng 3 streams mới, kể từ tháng 01.2025:

  • Bachelor’s stream: dành cho du học sinh tốt nghiệp bậc Cử nhân tại BC và có lời mời làm việc vô thời hạn.
  • Master’s stream: dành cho du học sinh tốt nghiệp bậc Thạc sĩ, ở tất cả các lĩnh vực và có lời mời làm việc toàn thời gian tối thiểu một năm.
  • Doctorate stream: dành cho du học sinh tốt nghiệp và các ứng viên của chương trình cấp Tiến sĩ, stream này không yêu cầu phải có lời mời làm việc.


Ngoài ra, yêu cầu về ngôn ngữ sẽ tăng cho tất cả các chương trình (trừ Health Authority Stream), đặc biệt 3 streams mới cho du học sinh sẽ yêu cầu tối thiểu CLB 8.

Điều này đồng nghĩa với việc các du học sinh học chương trình Certificate/Diploma,… tại BC sẽ không còn đủ điều kiện để tham gia chương trình BC PNP dành cho du học sinh đã học và tốt nghiệp tại BC nữa. Các bạn vẫn có thể nộp hồ sơ vào các stream khác của BC tuy nhiên mức độ cạnh tranh hiện nay là rất cao.

Quyền lợi tham gia chương trình BC PNP

Định cư cả gia đình tại tỉnh bang đáng sống nhất Canada

Hưởng chính sách an sinh xã hội, y tế miễn phí

Vợ/chồng đi cùng được cấp Open Work Permit

Con cái được cấp Study Permit, học tập miễn phí đến 18 tuổi

Cơ hội làm việc đúng ngành nghề và hưởng mức lương cao

Bảo lãnh cha mẹ đến Canada và nộp xin quốc tịch khi đủ điều kiện

Ưu điểm định cư tại British Columbia

Tỉnh bang British Columbia có diện tích 944,735 km2 với hơn 5,749,207 người đang sinh sống (cập nhật tháng 09.2024). British Columbia nổi tiếng là một trong những nơi đẹp nhất ở Canada với những khu rừng rộng lớn và khí hậu ven biển độc đáo.

Thủ phủ BC là Victoria tuy nhiên thành phố Vancouver lại là nơi thu hút nhập cư hơn cả nhờ kinh tế phát triển, nhịp sống sội động, khí hậu dễ chịu. Tại thành phố Vancouver, những ngày nắng đẹp thường rơi vào tháng 7 – 8 với nhiệt độ từ 20 – 25°C. Tháng 12 là lạnh nhất với nhiệt độ trung bình là 6°C. Khu vực Vancouver và lân cận Vancouver có thể xem là những khu khu vực ấm nhất Canada.

tỉnh bang british columbia - định cư tay nghề canada bc pnp

Quy trình hồ sơ đề cử tỉnh bang BC PNP

Bước 1
Thẩm định hồ sơ & ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn
Bước 2
Nhận thư mời làm việc hợp lệ
Bước 3
Nhận đề cử tỉnh bang (Provincial Nomination)
Bước 4
Nhận phê duyệt Giấy phép làm việc (Work Permit)
Bước 5
Nhận phê duyệt thường trú nhân (PR) cho cả gia đình

Lưu ý: Bước 4 có thể diễn ra trước Bước 3, nếu khách hàng chọn phương án đến British Cplumbia để tích luỹ kinh nghiệm làm việc trước khi nộp đơn xin đề cử tỉnh bang.

Thời gian và chi phí xét duyệt hồ sơ tay nghề BC PNP

1. Thời gian xử lý

Đơn đăng ký7 tháng
Hỗ trợ sau đề cử3 tháng
Xem xét hồ sơ6 tháng

2. Lệ phí xét duyệt

Mở hồ sơKhông mất phí
Xét duyệt hồ sơ$1,475 CAD
Yêu cầu xem xét$500 CAD
 

Câu hỏi thường gặp về chương trình BC PNP Canada

British Columbia (BC) nổi tiếng với khí hậu dễ chịu bậc nhất Canada, đặc biệt là ở các khu vực ven biển như Vancouver và Victoria. Khu vực này có khí hậu ôn đới hải dương, với mùa đông tương đối ôn hòa và mùa hè mát mẻ. Lượng mưa chủ yếu tập trung vào mùa thu và mùa đông.

Tuy nhiên, khí hậu của British Columbia có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực. Ví dụ, khu vực nội địa như Kamloops và Kelowna có khí hậu lục địa, với mùa đông lạnh và mùa hè nóng hơn.

Sinh sống tại British Columbia, đặc biệt là ở các thành phố lớn như Vancouver có thể rất đắt đỏ. Giá nhà và chi phí thuê nhà tại đây thường cao hơn nhiều so với các thành phố khác trên toàn quốc.

Tuy nhiên, tỉnh bang BC cung cấp nhiều tiện nghi và dịch vụ chất lượng cao, cùng với các hoạt động giải trí ngoài trời phong phú nhờ vào cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp.

British Columbia là một điểm đến phổ biến nhờ vào chất lượng cuộc sống cao. Chính vì vậy, sự cạnh tranh để được định cư tại đây thường rất khốc liệt. Chương trình Đề cử tỉnh bang (BC Provincial Nominee Program – BC PNP) yêu cầu ứng viên phải đáp ứng những tiêu chí cụ thể và nghiêm ngặt hơn về kỹ năng, kinh nghiệm, cũng như mối liên hệ với tỉnh bang.

Hơn nữa, chi phí sinh hoạt và giá nhà cao ở British Columbia khiến cho chương trình định cư yêu cầu ứng viên phải chứng minh khả năng tài chính vững mạnh hơn.

Trên thực tế, ứng viên hoàn toàn có thể xin đề cử tỉnh bang British Columbia ngay tại Việt Nam thông qua chương trình BC PNP. Tuy nhiên, hiện tại, điểm yêu cầu để được nhận đề cử từ bang BC đang ở mức rất cao. Điều này có thể khiến những ứng viên chưa từng học tập hoặc làm việc tại BC gặp khó khăn trong việc đạt đủ điểm mời. Do đó, nếu đang cân nhắc việc nộp hồ sơ định cư tại bang BC, ứng viên có thể xem xét lộ trình làm việc tại BC trước bằng cách xin Work Permit, sau đó nộp hồ sơ xin đề cử tỉnh bang và sau cùng là xin PR.
Nộp hồ sơ định cư tại các khu vực nông thôn của British Columbia mang lại một số lợi thế đáng kể:
  • Tỉnh bang sẽ cộng điểm cho ứng viên đã học tập hoặc làm việc tại các khu vực nông thôn, nhằm khuyến khích người lao động đến sinh sống và làm việc lâu dài tại các khu vực này.
  • Cơ hội tìm việc có thể cao hơn ở các khu vực nông thôn so với các thành phố lớn, giúp ứng viên dễ dàng đáp ứng các yêu cầu của chương trình định cư.
  • Chi phí sinh hoạt thấp hơn: Chi phí sinh hoạt, bao gồm giá nhà, thường thấp hơn ở các khu vực nông thôn so với các thành phố lớn, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho các đương đơn.

Tư vấn định cư British Columbia với Doslink

Với trình độ chuyên môn và sự hỗ trợ tận tâm của cố vấn di trú Canada, Doslink sẽ giúp Khách hàng chạm đến ước mơ định cư Canada và lấy PR thường trú thông qua chương trình Đề cử tỉnh bang Nova Scotia một cách nhanh chóng và tối ưu nhất.

Cho nên, nếu bạn muốn kiểm tra, đánh giá đúng mức độ đáp ứng hồ sơ của mình hoặc bạn muốn chúng tôi hỗ trợ bạn lập hồ sơ định cư, vui lòng đặt hẹn tư vấn

Doslink cùng các đối tác tại Canada hỗ trợ các ứng viên mong muốn định cư Canada diện tay nghề British Columbia nhanh chóng nhận được thư mời làm việc trong các lĩnh vực mà tỉnh bang đang có nhu cầu cao. Liên hệ ngay với tư vấn di trú Canada Doslink để được hỗ trợ tư vấn và đánh giá hồ sơ.

Tin tức liên quan đến định cư Canada diện tay nghề

Kết quả điển hình

Phản hồi của Khách hàng

Khách hàng Doslink nói gì?

Chương trình làm việc và định cư Canada

Bạn vui lòng điền và gửi form thông tin dưới đây để tham gia chương trình.